vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị G, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1955 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án về vay nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-DSSơn Dương, ngày 23 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2021/TLST-DS, ngày 20 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị G, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1955 Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam công an tỉnh. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Trần Thị G, sinh năm 1983 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần Xuân H. có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị G. và anh Nguyễn Văn T. số tiền nợ gốc là 85.000.000 đồng (tám mươi lăm triệu đồng), do chị Trần Thị G. là người trực tiếp nhận tiền. Khoản tiền phải trả, kể từ ngày chị G. có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: + Ông Trần Xuân H. phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.125.000 đồng (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ông H. được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch do thuộc trường hợp “người cao tuổi” quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội. + Trả lại cho chị Trần Thị G. số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.125.000 đồng (hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số 0003852 ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ