- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P kiện T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 876/2020/TLST-DS, ngày 19 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Quốc P, sinh năm 1958.
Địa chỉ: khóm A, thị trấn B, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1. Bà Trần Phạm Thiên T, sinh năm 1978
2. Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: nền số 28, lô 9, tuyến Cụm Dân Cư C, thị trấn B, huyện Cao Lãnh, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Phạm Thiên T và ông Nguyễn Thanh T1 đồng ý trả số tiền 79.296.000 đồng cho bà P (tiền gốc: 70.000.000 đồng và tiền lãi 9.296.000 đồng).
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định sơ thẩm có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Trần Phạm Thiên T và ông Nguyễn Thanh T1 đồng ý chịu 1.982.400 đồng (một triệu chín trăm tám mươi hai nghìn bốn trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Lê Thị Quốc P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - Chi cục THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lưu Minh Tú |