vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai Tuyên án 09/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C1. Địa chỉ: 108 T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP C1 - Bà Đỗ Thị Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PƯH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-DSC, ngày 09 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2020/TLST-DS ngày 27/10/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C1.

Địa chỉ: 108 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th-Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Anh Q, sinh năm 1961.

Địa chỉ: 01 T, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: bà Đỗ Thị Ngọc B, sinh năm 1968.

Trú tại: Thôn P, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ theo các hợp đồng tín dụng đã được các bên giao kết:

Bị đơn là bà Đỗ Thị Ngọc B công nhận tính đến ngày 01/02/2021, bà B còn nợ của nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C1 số tiền nợ gốc là 350.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 01/02/2021 là 92.844.274 đồng, tổng cộng là 442.844.274 đồng (Bốn trăm bốn mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm bảy mươi bốn đồng). Theo Hợp đồng cho vay từng lần số 502/2018-HĐCV/NHCT500-DO THI NGOC BICH ngày 23/5/2018.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Bị đơn là bà Đỗ Thị Ngọc B có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng TMCP C1 thông qua Ngân hàng TMCP C1-Chi nhánh G số tiền nợ gốc là 350.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 01/02/2021 là 92.844.274 đồng, tổng cộng là 442.844.274 đồng (Bốn trăm bốn mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm bảy mươi bốn đồng), một lần, vào ngày 01/6/2021.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 01/02/2021) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

Nếu đến thời hạn thanh toán nêu trên mà bà B không thanh toán hoặc thanh toán không đủ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 24483/HĐTC ngày 10/6/2014 và số 1249/HĐTC ngày 29/9/2016, đã được công chứng và đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp bao gồm:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 105, tờ bản đồ số 18, có địa chỉ tại thôn L, xã I1, huyện C, tỉnh Gia Lai. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 446966 do UBND huyện C, tỉnh Gia Lai cấp ngày 31/3/2014. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 24483/HĐTC ngày 10/6/2014, đã được công chứng và đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 484, tờ bản đồ số 30, có địa chỉ tại thôn I2, xã I, huyện C, tỉnh Gia Lai. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 838045 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 11/8/2016. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 1249/HĐTC ngày 29/9/2016, đã được công chứng và đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bà B đã thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ phải trả lại cho bà B các giấy tờ tài sản thế chấp là bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 446966 do UBND huyện C, tỉnh Gia Lai cấp ngày 31/3/2014 và số CD 838045 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai cấp ngày 11/8/2016.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Bà B chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 6.000.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng TMCP C1 thông qua thông qua Ngân hàng TMCP C1-Chi nhánh G số tiền 6.000.000 đồng.

2.4. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Bà B chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.856.885 đồng để sung vào công quỹ nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C1 thông qua Ngân hàng TMCP C1 - Chi nhánh G số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 10.188.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0008027 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ