vanban.org

Quyết định 21/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 26/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1966. Bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1978. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyen Thanh Th, Q tranh chấp Huỳnh Ngọc A, H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ QUAO
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2021/QĐST-DS
“V/v T/c Hợp đồng mua bán
VTNN, T/c hợp đồng cầm cố
và thuê lại QSDĐ”
Gò Quao, ngày 26 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST-DS, ngày 02 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1966.

Bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Ấp AT, xã ĐA, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc A, sinh năm 1955.

Bà Đỗ Lệ H, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Tổ 6, ấp 9, xã VHHB, huyện G, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Nguyễn Thanh Th, bà Nguyễn Ngọc Q và bị đơn ông Huỳnh Ngọc A, bà Đỗ Lệ H thống nhất số tiền ông Ngọc A, bà H còn nợ ông Th, bà Q gồm tiền cầm cố 03 công đất ruộng là 55.000.000đ, tiền thuê lại đất là 9.000.000đ và tiền nợ vật tư nông nghiệp là 90.000.000đ, tổng cộng 3 khoản là 154.000.000đ (Một trăm năm mươi bốn triệu đồng).

Về thời gian trả nợ: Ông Th, bà Q và ông Ngọc A, bà H thỏa thuận ông Th và bà Q sẽ cho ông Ngọc A và bà H trả dần số tiền trên trong 4 lần theo 4 vụ lúa, mỗi lần cách nhau 6 tháng ông Ngọc A và bà H sẽ trả cho ông Th và bà Q số tiền 38.500.000đ, cụ thể như sau:

- Đợt 01: Trả 38.500.000đ (Ba mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng) vào ngày 05/5/2021 (nhằm ngày 24/3/2021 âm lịch);

- Đợt 02: Trả 38.500.000đ (Ba mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng) vào ngày 05/11/2021 (nhằm ngày 01/10/2021 âm lịch);

- Đợt 03: Trả 38.500.000đ (Ba mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng) vào ngày 05/5/2022 (nhằm ngày 05/4/2022 âm lịch);

- Đợt 04: Trả 38.500.000đ (Ba mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng) vào ngày 05/11/2022 (nhằm ngày 12/10/2022 âm lịch);

Các lần trả tiền trên, ông Ngọc A và bà H sẽ trả cho ông Th và bà Q tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao.

Nếu các ngày thỏa thuận trả tiền trên là ngày Thứ 7, Chủ nhật hoặc ngày nghỉ lễ thì ngày ông Ngọc A và bà H trả tiền cho ông Th và bà Q sẽ là ngày thứ 2 hoặc ngày làm việc liền kề tiếp theo.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Th, bà Q cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Ngọc A, bà H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí: Án phí dân sự có giá ngạch tổng cộng là: 154.000.000đ x 5% = 7.700.000đ nhưng do ông Th, bà Q và ông Ngọc A, bà H đã thỏa thuận được với nhau về việc trả nợ tại phiên hòa giải nên được giảm 50% số tiền án phí là 3.850.000đ, còn lại 3.850.000đ.

Ông Huỳnh Ngọc A, bà Đỗ Lệ H tự nguyện nộp ½ số tiền án phí là 1.925.000đ (Một triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Ông Nguyễn Thanh Th, bà Nguyễn Ngọc Q tự nguyện nộp ½ số tiền án phí là 1.925.000đ (Một triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Nhưng ông Th, bà Q đã nộp số tiền tạm ứng án phí 3.850.000đ nên ông Th, bà Q còn được nhận lại số tiền là 1.925.000đ (Một triệu, chín trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009684, ngày 02/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 9 Luật Thi hành án dân sự; Điều 7, 7a, 7b Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ