- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thái Toàn - Phạm Thị Thuyến "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2021/QĐST- DS | Hạ Long, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 120/2021/TLST- DS ngày 19 tháng 11 năm 2021,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Dương Thái T1 Sinh năm: 1961 Trú tại: tổ 10C, khu 4A, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T2 (tên gọi khác: Phạm Thanh T2).
Sinh năm: 1969 Trú tại: tổ 8, khu 3B, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Bị đơn là chị Phạm Thị T2 phải trả cho nguyên đơn là ông Dương Thái T1 số tiền nợ gốc là: 66.000.000đ (Sáu mươi sáu triệu đồng).
Kể từ ngày nguyên đơn là ông Dương Thái T1 có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền bị đơn là chị Phạm Thị T2 phải trả cho nguyên đơn ông Dương Thái T1 cho đến khi thi hành án xong, bị đơn chị Phạm Thị T2 còn chịu khoản tiền lãi chậm trả đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho nguyên đơn là ông Dương Thái T1 theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Bị đơn chị Phạm Thị T2 phải chịu: 1.650.000đ (Một triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tp H; - THADS tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |