- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Doãn Thanh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH , TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21 /2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Kỳ Anh, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ Hôn nhân gia đình sự sơ thẩm thụ lý số 10/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh ngày: 10 - 8 -1988
Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 3, phường Hưng Trí, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; nơi ở hiện nay: X Tổ X, xã X, huyện X, tỉnh Lâm Đồng
Bị đơn: Anh Doãn Thanh Tr, sinh ngày 01 - 5 - 1977
Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 3, Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 6, Khoản 6 Điều 19, Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý án và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Doãn Thanh Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Doãn Thanh Tr thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Doãn Thảo Ng, sinh ngày 06/3/2008, Doãn Thanh Th, sinh ngày 30/12/2009, Doãn Thế Ph, sinh ngày 02/6/2013 cho chị Lương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ tuổi trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lương Thị H và anh Doãn Thanh Tr về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.3. Về giải quyết tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng yêu cầu Tòa án ghi nhận trước khi hòa giải cụ thể: Anh Doãn Thanh Tr sở hữu và sử dungdiện tích đất 212,1 mét vuông đất( trong đó đất ở 200 mét vuông; đất trồng cây lâu năm 12,1 mét vuông) nguồn gốc sử dụng: Nhận chuyển nhượng đất được công nhận QSDĐ như giao có thu tiền sử dụng đất; Quyền sử dụng đất số CĐxxxxx, thửa đất số xxx, tờ bản đồ số xx do Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh cấp ngày 20 tháng 9 năm 2016 mang tên Doãn Thanh Tr và Lương Thị H tại Tổ dân phố X, phường X, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Doãn Thanh Tr được toàn quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm thủ thục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản được chia nêu trên.
2.4. Về án phí:
Chấp nhận sự thỏa thuận, chị Lương Thị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007071 ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Lương Thị H được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND thị xã Kỳ Anh; - Chi cục THADS thị xã Kỳ Anh; - UBND xã Gia Hiệp, huyện Di Linh, Lâm Đồng - Đương sự; - Lưu HS, VT. | THẨM PHÁN Đinh Văn Tư |