vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài N và bà Lê Thụy Thảo Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thụy Thảo Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Nhi Hoài Đ, sinh ngày 29/01/2019 cho đến khi con chung thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Q và ông N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 720/2019/TLST-VHNGĐ ngày 05/12/2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Thụy Thảo Q, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Đường P, Phường K, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Đường D, phường E, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài N và bà Lê Thụy Thảo Q đăng ký kết hôn năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường E, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng, hai bên kết hôn trên cơ sở tự nguyện, chưa tổ chức lễ cưới nên quan hệ hôn nhân của ông N và bà Q là hợp pháp. Cuộc sống chung hai bên đều thừa nhận hòa thuận, hạnh phúc được 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, dù hai bên cố gắng hòa giải nhưng không có kết quả. Nay ông N, bà Q đều xác định không còn tình cảm với nhau nên ông N, bà Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông N, bà Q là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Hai bên thỏa thuận bà Lê Thụy Thảo Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Nhi Hoài Đ, sinh ngày 29/01/2019 cho đến khi con thành niên.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoài N thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài N và bà Lê Thụy Thảo Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thụy Thảo Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Nhi Hoài Đ, sinh ngày 29/01/2019 cho đến khi con chung thành niên.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoài N thỏa thuận chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ ông N đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0016954 ngày 05/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ