- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T - Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; trú tại: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985; trú tại: Ấp A, xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị L đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề trong việc dân sự về hôn nhân gia đình.
Việc thỏa thuận của ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị L được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phạm Phi H, sinh ngày 27/4/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn T về việc không yêu cầu bà Nguyễn Thị L cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Phạm Phi H, sinh ngày 27/4/2010.
Thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung (Nguyễn Phạm Phi H) này thay thế cho thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung (Nguyễn Phạm Phi H) tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 421/2018/QĐST-HNGĐ ngày 22/10/2018 của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.
Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032392 ngày 14/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã B, huyện D, tỉnh Bình Dương; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Trần Hải Nam |