- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - Lò Thị H, Lò Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Lò Văn L (Lò Văn Đ).
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 08 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST-HN&GĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Lò Thị H; sinh năm: 1988; nơi ĐKHKTT: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên; địa chỉ: Bản Í, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên; nghề nghiệp: Nông nghiệp.
* Bị đơn: Lò Văn L (Lò Văn Đ), sinh năm: 1988; địa chỉ: Bản C, xã Q, huyện T, tỉnh Điện Biên; nghề nghiệp: Nông nghiệp.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Lò Văn L (Lò Văn Đ).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cho anh Lò Văn L (Lò Văn Đ) nhận trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Duy T; sinh ngày 05/4/2009 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động; giao cho chị Lò Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Lò Duy P; sinh ngày 04/4/2017 và cháu Lò Đức Q; sinh ngày 07/3/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và đủ khả năng lao động. Chị Lò Thị H và anh Lò Văn L (Lò Văn Đ) không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị Lò Thị H và anh Lò Văn L (Lò Văn Đ) có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con, cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Chị Lò Thị H và anh Lò Văn L (Lò Văn Đ) có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở chị H, anh L thực hiện quyền này.
Chị Lò Thị H và anh Lò Văn L (Lò Văn Đ) có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung, nợ riêng: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lò Thị H và anh Lò Văn L (Lò Văn Đ) được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (ngày 08/12/2020).
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã N; - Lưu. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Nga |