- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoa S và bị đơn anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 11 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoa S, sinh năm 1988
Trú tại: thôn Hòa N, xã Sơn Đ, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1983
Trú tại: thôn Tân T, xã Sơn H, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoa S và bị đơn anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Tuệ L, sinh ngày 17/4/2019 cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoa S trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Phạm Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo phương thức từng tháng; mỗi tháng 2.000.000đ. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom com con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoa S tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014738 ngày 10/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa nên không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND H. Sơn Hòa (02); - Chi cục THADS H. Sơn Hòa (01); - UBND xã Sơn L (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tâm |