vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Kh và anh Bàn Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Bàn Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bàn Văn Quốc H, sinh ngày 04/01/2014 (Hiện con đang ở cùng với anh H), anh H không yêu cầu chị Kh phải cấp dưỡng nuôi con chung và chị Kh có quyền, nghĩa vụ được thăm nom, chăm s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Khánh xin ly hôn anh Hiếu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Kh và anh Bàn Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST – HNGĐChiêm Hoá, ngày 07 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Thị Kh, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn M (nay là Thôn T), xã HM, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang;

- Bị đơn: Anh Bàn Văn H, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn M (nay là Thôn T), xã HM, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về hướng dẫn mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị Kh và anh Bàn Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Bàn Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bàn Văn Quốc H, sinh ngày 04/01/2014 (Hiện con đang ở cùng với anh H), anh H không yêu cầu chị Kh phải cấp dưỡng nuôi con chung và chị Kh có quyền, nghĩa vụ được thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn mà không được ai cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Ma Thị Kh nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đối với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do Chị Ma Thị Kh đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001935 ngày 10/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chuyển thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn (chị Kh đã nộp đủ tiền án phí).

Trả cho chị Ma Thị Kh số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ