vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa .........................................................

............................................................................................................................. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "“Ly hôn, tranh chấp nuôi con”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa .........................................................
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-HNGĐBảo Lâm, ngày 07 tháng 9 năm 2020

T ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

`

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đình Phong

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Mỹ Hằng.

2. Ông Phạm Đức Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thúy Thành - Thư ký Tòa án nhân

dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng

tham gia phiên tòa: Bà Vũ Ngọc Anh – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219 và 235 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bảo T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt và trong vụ án bị đơn không có yêu cầu phản tố theo quy định tại khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Bị đơn ông Đinh Văn Huy vắng mặt tại phiên tòa.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020, về việc “ Xin ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bảo T – Sinh năm 1981.

Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Đinh Văn Huy – Sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn 6, xã Lộc An, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng .

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị Trâm đã nộptheo biên lai thu tiền số 0019628 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định này được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Lâm Đồng;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND tỉnh Lâm Đồng;

- VKSND huyện Bảo Lâm;

- Chi cục THADS huyện Bảo Lâm;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn Đình Phong

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Lâm Đồng;

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

- VKSND tỉnh Lâm Đồng;

- VKSND huyện Đạ Tẻh;

- Chi cục THADS huyện Đạ Tẻh;

- Các đương sự;

Nguyễn Đình Phong

- UBND xã Triệu Hải, huyện Đạ Tẻh;

- Lưu hồ sơ.

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối

cao)

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN......

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số:...../...../QĐST-HNGĐ

...., ngày...... tháng ...... năm ......

Căn

cứ

hồ

sơ

vụ

án

dân

sự

thụ

lý số....................../.................../TLST/HNGĐ ngày.....tháng....năm......, giữa(2):

...................................................................................................................

........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ...........................

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55,..... của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày…..tháng……năm …..

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày…. tháng..... năm ....... là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

(3)

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa .........................................................

.............................................................................................................................

(4)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ...................

.............................................................................................................................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ