vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang Tuyên án 05/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về trách nhiệm dân sự: Anh Chẩu Văn D và chị Ma Thị S có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng B – Chi nhánh Hà Giang số tiền còn nợ phát sinh theo hợp đồng tín dụng số HĐTD 240201849 ngày 12/01/2018 là 99.678.479đ(Chín mươi chín triệu sáu trăm bẩy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang khởi kiện ông Chẩu Văn D về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020 /QĐST-DSTCH, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST-DSTC ngày 13 tháng 7 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức N - chức vụ: Giám đốc; Địa diện theo ủy quyền ông Nguyễn Thanh B1 - Chức vụ: Trưởng phòng Địa chỉ: Tổ 13, phường Nguyễn Trãi, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Ông Chẩu Văn D - sinh năm: 1987; Địa chỉ: Xã N, huyện M, tỉnh Hà Giang. Nơi công tác: Trường PTDTBT Tiểu học N, huyện M, tỉnh Hà Giang. * Người có QLNVLQ: 1/ Bà: Ma Thị S - sinh năm: 1991; Địa chỉ: Xã N, huyện M, tỉnh Hà Giang; 2/ Trường PTDTBT Tiểu học N; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn P - chức vụ: Hiệu trường Địa chỉ: xã N, huyện M, tỉnh Hà Giang;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về trách nhiệm dân sự: Anh Chẩu Văn D và chị Ma Thị S có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng B – Chi nhánh Hà Giang số tiền còn nợ phát sinh theo hợp đồng tín dụng số HĐTD 240201849 ngày 12/01/2018 là 99.678.479đ(Chín mươi chín triệu sáu trăm bẩy mươi tám nghìn bốn trăm bẩy mươi chín đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 92.000.000đ( Chín mươi hai triệu đồng) và tiền lãi là 7.678.479đ( Bẩy triệu sáu trăm bẩy mươi tám nghìn bốn trăm bẩy mươi chín đồng).

Về thời gian và phương thức thanh toán trả như sau:

-Ngày 15/8/2020 Trả hết số tiền nợ xấu của 9 tháng chậm trả là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).

- Từ tháng 9/2020 hàng tháng thanh toán trả mỗi tháng là 3.300.000đ( Ba triệu ba trăm nghìn đồng). Ngày trả nợ hàng tháng vào ngày 25 hàng tháng.

Kể từ ngày 28/7/2020 Anh Chẩu Văn D và chị Ma Thị S còn phải chịu số tiền lãi cho đến khi thanh toán hết nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số HĐTD 240201849 ngày 12/01/2018.

*Về án phí DSST: Anh Chẩu Văn D và chị Ma Thị S phải liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự có gía ngạch là 2.491.961đ ( Hai triệu bốn trăm chín mốt nghìn chín trăm sáu mươi mốt đồng), theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả lại số tiền 2.522.000đ(Hai triệu năm trăm hai mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí do ngân hàng đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang, theo biên lai thu số: 0002198 ngày 07 /7 /2020 cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh Hà Giang.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ