- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nguyen van thom -nguyen thi minh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-DS. | Bắc Ninh, ngày 23 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST- DS, ngày 11/12/2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955;
Địa chỉ: Thôn D, xã L, huyện T, tỉnh B.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M (tức Nguyễn Thị S), sinh năm 1959.
Địa chỉ: Số nhà 29 đường B, phường Đ, thành phố B, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị M (tức Nguyễn Thị S) có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Văn T số tiền gốc là 382.500.000đ (Ba trăm tám mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng), không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị M là người cao tuổi và đã có đơn xin miễn tiền tạm ứng án phí, án phí nên ông T, bà M được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND thành phố B; - THADS thành phố B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hồng |