- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương - Mạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/ QĐST-DS | Yên Thế, ngày 03 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 26; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 430, Điều 440, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2020, văn bản đồng ý với kết quả hòa giải thành ngày 25-6-2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 29/2020/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án và văn bản đồng ý với kết quả hòa giải thành là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị L, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Thôn CA, xã PH, huyện TY, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1968.
Chị Nguyễn Thị Thu L, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: Thôn ĐC, xã TH, huyện YT, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nghĩa vụ trả nợ: Anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị Thu L phải L đới trả cho chị Ngô Thị L tổng số tiền 121.982.000 đồng (Một trăm hai mươi mốt triệu chín trăm tám mươi hai nghìn đồng), trong đó tiền gốc 89.900.000 đồng (Tám mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng), tiền lãi tính đến ngày 24-6-2020 là 32.082.000 đồng (Ba mươi hai triệu không trăm tám mươi hai nghìn đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 25-6-2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
* Về tiền án phí: Anh Nguyễn Văn M thuộc đối tượng hộ nghèo nên được miễn tiền án phí. Chị Nguyễn Thị Thu L phải chịu 762.000 đồng (bẩy trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Ngô Thị L phải chịu 1.524.000 đồng (Một triệu năm trăm hai mươi tư nghìn đồng) tiền án phí nhưng được được trừ vào số tiền 2.247.000 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi bẩy nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/0002263 ngày 05-3-2020 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang thu. Hoàn trả chị Ngô Thị L số tiền 723.000 đồng (Bẩy trăm hai mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/0002263 ngày 05-3-2020.
3. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |