vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 10/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Văn Thị H – sinh năm 1954; Địa chỉ: Tổ dân phố số 9, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Đào Văn Đ – sinh năm: 1975; Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 9, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện này: Tổ dân phố số 8, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Văn Thị H – sinh năm 1954; Địa chỉ: Tổ dân phố số 9, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Đào Văn Đ – sinh năm: 1975; Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 9, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện này: Tổ dân phố số 8, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Văn Thị H và ông Đào Văn Đ đều xác nhận hiện nay ông Đào Văn Đ còn nợ bà Văn Thị H số tiền 77.350.000đồng (Bảy mươi bảy triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó 70.000.000đồng (Bảy mươi triệu đồng) tiền gốc và 7.350.000đồng (Bảy triệu ba trăm năm mươi đồng) tiền lãi. Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ như sau:

Ngày 02 tháng 12 năm 2020 ông Đào Văn Đ phải trả cho bà Văn Thị H số tiền 77.350.000đồng (Bảy mươi bảy triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng) là hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Văn Thị H thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm nên không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 1.933.000đồng (Một triệu chín trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0003117 ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V.

+ Ông Đào Văn Đ chịu án phí dân sự sơ thẩm là 966.875đồng (Chín trăm sáu mươi sáu nghìn tám trăm bảy mươi lăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ