- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn K - sinh năm 1955
Địa chỉ: Thôn 2, xã L, huyện S, tỉnh H
Bị đơn: Anh Lê Văn L - Sinh năm 1975
HKTT: Thôn 4, xã L, huyện S tỉnh H
Nơi ở hiện nay: Thôn 3 xã L, huyện S, tỉnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các đương sự đều công nhận thống nhất tính đến ngày 30/3/2020 anh Lê Văn L còn nợ ông Lê Văn K số tiền gốc là 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng) và tiền nợ lãi là 23.450.000đ (Hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng); Tồng số tiền là 93.450.000đ (Chín mươi ba triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
+ Chậm nhất đến hết tháng 12/2020 anh Lê Văn L phải trả cho ông Lê Văn K một nửa cả gốc và lãi suất theo hợp đồng vay (Bao gồm cả phần lãi tính từ ngày 01/4/2020 cho đến khi thanh toán); số tiền nợ gốc và tiền lãi còn lại anh L phải thanh toán cho ông K chậm nhất là hết tháng 12 năm 2021. Ông K có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 259609 do Ủy ban nhân dân huyện Triệu Sơn, cấp ngày 13/11/2015 mang tên Lê Văn L (bản gốc) cho anh L khi anh L thanh toán xong khoản nợ.
+ Trường hợp anh Lê Văn L vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì ông K có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa làm thủ tục phát mại tài sản (Nếu có) của anh L để đảm bảo thi hành án.
2. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận anh Lê Văn L tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.336.250đ (Hai triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng).
Trả lại cho ông Lê Văn K số tiền tạm ứng án phí là: 2.336.000 đồng (Hai triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003943 ngày 20/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Đại Long |