vanban.org

Quyết định 21/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Tháp B, 35 H, quận K, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST- DSBù Đăng, ngày 28 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST- DS ngày 06 tháng 02 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Tháp B, 35 H, quận K, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp: bà Phạm Thị M – Chức vụ: Trưởng phòng quản lý rủi ro Ngân hàng T- Chi nhánh tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: ông Trần Văn N, sinh năm: 1983 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1985.

Cùng địa chỉ: thôn 6, xã Phước Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Trần Văn N và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn Ngân hàng T số tiền nợ gốc và lãi là 949.583.561, thời hạn trả tiền vào ngày 20/7/2020 cộng với tiền lãi phát sinh theo quy định trong hợp đồng tín dụng giữa ông N bà T với Ngân hàng T, chi nhánh tỉnh Bình Phước.

Sau ngày 20/7/2020 nếu ông N bà T không trả nợ đúng hạn thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại, xử lý tài sản đối với hợp đồng thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 152/2016/8625551/HĐBĐ, ngày 03/6/2016 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017/8625551/SĐBS ký ngày 17/8/2017 để đảm bảo việc thanh toán toàn bộ nghĩa vụ của ông N bà T đối với ngân hàng.

- Về án phí: Số tiền án phí DSST của vụ án là 20.243.078, bị đơn ông N bà T nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.643.095đ theo Biên lai thu tiền số 0010039 ngày 06/02/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ