- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng SG Thương Tín - Phong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK THÀNH PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2020/QĐST-DS | NK, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SGTT Địa chỉ: 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P.8, Q.A, TPHCM Địa chỉ liên hệ: 95-97-99, Võ Văn Tần, P. Tân An, Q. NK, TP. CT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Thái A
(Văn bản ủy quyền ngày 30/8/2019)
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P sinh năm 1977 Địa chỉ: 138/35 Trần Hưng Đạo, P. An Nghiệp, Q. NK, TP. CT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đại diện nguyên đơn và bị đơn thống nhất về số tiền gốc và lãi mà bị đơn nợ Ngân hàng tính đến ngày 23/3/2020 là 867.783.980 đồng (Tám trăm sáu mươi bảy triệu, bảy trăm tám mươi ba nghìn, chín trăm tám mươi đồng). Trong đó: tiền gốc là 778.664.000 đồng, lãi trong hạn 78.395.708 đồng, lãi quá hạn là 10.724.272 đồng. Bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền gốc và lãi nêu trên. Bị đơn phải chịu lãi suất phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 24/3/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ.
- Thời gian và phương án trả nợ:
Bị đơn có nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng trong thời hạn hết ngày 25/4/2020. Nếu bị đơn vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ đã cam kết thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo quy định pháp luật để ngân hàng thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số LD1823500406 ngày 17/10/2018. Tài sản gồm: Quyền sử dụng đất CP219562 (số vào sổ CS03357) do Sở Tài nguyên Môi trường TP. CT cấp ngày 03/10/2018 cho ông Nguyễn Thanh P, diện tích 59,2m2 (đất ở đô thị) và căn nhà cấp 3, diện tích xây dựng 48,7m2, diện tích sàn 82,9m2, thửa đất 479, tờ bản đồ 26, tọa lạc tại 44/03, Mậu Thân, P. Xuân Khánh, Q. NK, TP. CT.
- Án phí:
Án phí bị đơn chịu là 9.508.379 đồng (Chín triệu năm trăm lẻ tám nghìn ba trăm bảy mươi chín đồng) (Tòa án có xem xét đơn giảm án phí cho bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016).
Ngân hàng TMCP SGTT được nhận lại 17.736.500 đồng (Mười bảy triệu, bảy trăm ba mươi sáu nghìn, năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 002337 ngày 24/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NK.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận NK; - Chi cục THADS quận NK; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Anh Q |