vanban.org

Quyết định 21/2020/DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quang L, sinh năm 1962 Địa chỉ: Số 121/77 Lê Thị R, phường BTh, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2020/QĐST – DSBình Long, ngày 23 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 92/2020/TLST - DS, ngày 08 tháng 9 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Quang L, sinh năm 1962

Địa chỉ: Số 121/77 Lê Thị R, phường BTh, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Thị Thông M, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ 1, khu phố HPh, phường HCh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Phan Thị H, sinh năm 1956; Địa chỉ: Khu phố HPh, phường HCh, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

Bà Lâm Y S, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 121/77 Lê Thị R, phường B Th, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lâm Y S là bà Lại Thị L, sinh năm 1965

Địa chỉ: 202 C/C 601/48 đường Cách mạng tháng tám, phường 15, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Bà Trần Thị Thông M và bà Phan Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Quang L và bà Lâm Y S tổng cộng số tiền 1.050.000.000đ (Một tỷ không trăm năm mươi triệu đồng), trong đó nợ gốc 900.000.000 đồng và lãi 150.000.000 đồng. Thời gian và cách thức trả nợ như sau:

Lần thứ nhất: Bà Trần Thị Thông M và bà Phan Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Quang L và bà Lâm Y S số tiền 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 15/10/2020.

Lần thứ hai: Bà Trần Thị Thông M và bà Phan Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Quang L và bà Lâm Y S số tiền 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 15/11/2020.

Lần thứ ba: Bà Trần Thị Thông M và bà Phan Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Quang L và bà Lâm Y S số tiền 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 15/12/2020.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

b. Án phí: Bà Trần Thị Thông M phải nộp 21.750.000đ (Hai mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Lê Quang L số tiền 28.755.000đ (Hai mươi tám triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001556 ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ