- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều Ng và anh Nguyễn Thanh Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THỪA THIÊN H Số: 21 /2019/QĐST-HNGĐ | Hương T, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2019/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trương Thị Kiều Ng, sinh năm 1974.
Địa chỉ: 82/8, tổ 4, thôn Địa Linh, xã Hương Vinh, thị xã Hương Tr, tỉnh Thừa Thiên H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Kh, sinh năm 1972.
Địa chỉ: 82/8, tổ 4, thôn Địa Linh, xã Hương Vinh, thị xã Hương Tr, tỉnh Thừa Thiên H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Kiều Ng và anh Nguyễn Thanh Kh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Thanh Ch, sinh ngày 12/4/2003 cho chị Trương Thị Kiều Ng trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Ch đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Thanh Kh không phải cấp dưỡng cho con. Cháu Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 02/02/2000 đã đủ 18 tuổi, cháu muốn ở với ai thì tùy cháu quyết định Tòa án không phải giải quyết.
Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản và nợ chung: Không có ai yêu cầu, Tòa án không phải giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trương Thi Kiều Ng tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 007422 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. Chị Ng được hoàn trả lại số tiền là 150.000đồng.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh - VKSND TX. Hương T; - Chi cục THA DS tx. Hương T; - UBND xã Hương V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |