- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-HNGĐ | Vinh, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Người yêu cầu: Chị Võ Thị L, sinh năm 1996. Nơi ĐKHKTT: Xóm 1, xã Tr, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Thành An N, sinh năm 1984. Nơi ĐKHKTT: Khối Tr, phường L, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 146, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận về việc nuôi con chung ngày 21 tháng 01 năm 2019.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận về việc nuôi con chung ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thoả thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị L và anh Phan Thành An N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Võ Thị L và anh Phan Thành An N không ai yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Võ Thị L và anh Phan Thành An N thoả thuận chị L chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Loan đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002826, ngày 21/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự; - VKSND thành phố Vinh; - CCTHADS thành phố Vinh; - UBND phường Lê Lợi; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thái |