- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Xuân T - Nguyễn Đăng C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Xuân T và ông Nguyễn Đăng C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST - HNGĐ | C, ngày 04 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2019/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019 giữa:
Bà Phạm Thị Xuân T, sinh năm: 1966
Địa chỉ: Tổ dân phố Lợi Phú, phường Cam Lợi, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Ông Nguyễn Đăng C, sinh năm: 1959
Địa chỉ: Tổ dân phố Lợi Phú, phường Cam Lợi, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Xuân T và ông Nguyễn Đăng C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các con chung Nguyễn Đăng D, sinh năm: 1985; Nguyễn Đăng T, sinh năm: 1987; Nguyễn Đăng K, sinh năm: 1989; Nguyễn Thị Thúy A sinh năm: 1991 đã đủ 18 tuổi nên bà Phạm Thị Xuân T và ông Nguyễn Đăng C không yêu cầu giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Xuân T và ông Nguyễn Đăng C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về án phí: Bà Phạm Thị Xuân T nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về “Ly hôn” nhưng được trừ vào 300.000 đồng mà bà Phạm Thị Xuân T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000223 ngày 10/01/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố C. Hoàn lại cho bà Phạm Thị Xuân T 150.000 đồng tạm ứng án phí.
Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa. - VKSND TP. C - Chi cục THADS TP. C - UBND phường Cam Linh - Các đương sự. - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Huy |