vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

: Chị L và anh T. 2.

: 2.1. Về hôn nhân: Chị L và anh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị L và anh T chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh T không có nên không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí Dân sự về Hôn nhân và Gia đình sơ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? : Chị L và anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 26 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp B, xã G, huyện X, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện M, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các đ

55

ôn n

; điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

18 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

18 tháng 02 năm 2019

vi phạm điều cấm của

i

. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

: Chị L và anh T. 2.

: 2.1. Về hôn nhân: Chị L và anh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị L và anh T chung sống không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị L và anh T không có nên không xem xét giải quyết. 2.4. Về án phí: Án phí Dân sự về Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, do hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng. Chị L và anh T, mỗi người phải chịu 75.000 đồng, chị L tự nguyện nộp 150.000 đồng, chị L đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013405 ngày 18 tháng 02 năm 2019, chuyển thu án phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị L được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ