vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T có 02 con chung là cháu Lý Si M, sinh ngày 18/10/2013 và cháu Lý Thị Si L, sinh ngày 09/01/2016, chị Sùng Thị C và anh Lý A T thỏa thuận như sau: Chị Sùng Thị C là người trực tiếp trô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sung Thi C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST- HNGĐPhong Thổ, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2019/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Sùng Thị C - Sinh năm: 1991; Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lý A T - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Bản C, xã S, huyện P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T có 02 con chung là cháu Lý Si M, sinh ngày 18/10/2013 và cháu Lý Thị Si L, sinh ngày 09/01/2016, chị Sùng Thị C và anh Lý A T thỏa thuận như sau: Chị Sùng Thị C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lý Thị Si L, sinh ngày 09/01/2016 cho đến khi cháu Lý Thị Si L thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Lý A T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lý Si M, sinh ngày 18/10/2013 cho đến khi cháu Lý Si M thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Sùng Thị C và anh Lý A T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T tự thỏa thuận với nhau về cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung, chị Sùng Thị C và anh Lý A T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Sùng Thị C và anh Lý A T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị C tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh T phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị C phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp. Chị Sùng Thị C được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002174 ngày 06/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ