- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu T - Le Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu T và anh Lê Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST - HNGĐ | N, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu T - Sinh năm: 1996
Địa chỉ: Phân trại số 4, trại giam Thanh Phong, phường Đông Hưng, thành phố Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Ngọc M - Sinh năm: 1991
Địa chỉ: Phân trại số 3, trại giam T1, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 116, 117, 118 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/3/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu T và anh Lê Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu T và anh Lê Ngọc M.
- Về con: Chị T và anh M có 01 con chung Lê Ngọc Khánh N1, sinh ngày 17/01/2016. Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; anh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 3/2019 đến khi con thành niên và có khả năng lao động.
Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ và quyền sử dụng đất: Chị T và anh M không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị T nộp 150.000đ tiền án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2017/0001838 ngày 12/02/2019. Trả lại cho chị T 150.000đ. Anh M phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Nông Cống; - UBND thị trấn N; - Lưu hồ sơ 1, VP1, TH11. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Tình |