- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận ly H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1996 HKTT: Thôn C, xã P, huyện M, TP Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2018/TLST – HNGĐ ngày 12/12/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1996 HKTT: Thôn C, xã P, huyện M, TP Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm 1996 HKTT: Thôn C, xã P, huyện M, TP Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992 Nơi cư trú: Xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh H và anh Nguyễn Văn T
- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh H trực tiếp nuôi con là Nguyễn Quốc B, sinh ngày 24/9/2017, anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 2 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom con chung và quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật. -Về tài sản chung: Không có
- Về công nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Trần Thị Thanh H tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Văn T, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000395 ngày 12/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Chị Trần Thị Thanh H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã Phúc Lâm; - Các đương sự; - Cổng TTĐT TANDTC; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thành Niên |