- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phan Thị L xin ly hôn anh Phạm Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Phạm Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 21/2019/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Sơn, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST/HNGĐ ngày 25
tháng 02 năm 2019 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Phan Thị L
- sinh năm 1991. ĐKHKTT: xã N, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: xã M, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Phạm Văn L
- sinh năm 1992. Địa chỉ: xã N, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
- Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Phạm Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phan Thị L và anh Phạm Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có 01 con chung là Phạm Văn T - sinh ngày 14/10/2012.
Chị Phan Thị L và anh Phạm Văn L thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Phan Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Văn T. Anh Phạm Văn L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1.500.000đ ( Một triệu năm trăm nghìn đồng ) kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi cháu T thành niên.
Anh Phạm Văn L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay, nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị L và anh Phạm Văn L thỏa thuận: Chị Phan Thị L nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001720 ngày 22/02/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn. Chị Phan Thị L được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Đông Sơn.
Anh Phạm Văn L nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Đông Sơn; - Chi cục THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã N, huyện Đông Sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Đào Thị Thu Thủy |