- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa bà Phạm Thị M và ông Ngô Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị M và ông Ngô Quang T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ R TỈNH L Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21 /2019/QĐST-HNGĐ | Đam Rông, ngày 05 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số:14/2020/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M; Sinh năm: 1979
Trú tại: Thôn B L, xã P L, huyện Đ R, tỉnh L Đ.
* Bị đơn: Ông Ngô Quang T; Sinh năm: 1978
Trú tại: Thôn B L, xã P L, huyện Đ R, tỉnh L Đ.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng CSXH Việt Nam
Trụ sở: số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng; Chức vụ: Tổng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn Trường; Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ R, tỉnh L Đ.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị M và ông Ngô Quang T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về tài con chung: Bà Phạm Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Ngô Quốc A; Sinh ngày 22 tháng 4 năm 2006 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông Ngô Quang T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con được thực hiện theo luật Hôn nhân gia đình.
2.2. Về tài sản chung : Các bên thống nhất tự thỏa thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
2.3. Về nợ chung: Bà Phạm Thị M nhận trả số nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam – phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ R, tỉnh Lâm Đồng số tiền là 50.000.000 đồng và lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay.
2.4. Về án phí: Bà Phạm Thị Mơ tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 1.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0010189 ngày 01 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ R, tỉnh L Đ. Bà Mơ phải nộp thêm 1.100.000 đồng án phí.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh L Đ; - VKSND H. Đ R; - CC THADS H. Đ R; - UBND Gia C, H. Đ Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Rung K’Nhơn |