- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn’’, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Tân, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Mười Hai
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Trần Tú Anh
2.Bà Nguyễn Thị Thanh Loan
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Xét thấy: Theo đơn khởi kiện ngày 20/5/2019, nguyên đơn anh Trần Văn T cung cấp và xác nhận địa chỉ thường trú của bị đơn chị Nguyễn Thị Bé H tại tổ 07, ấp T Đ, xã T Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long, tuy nhiên tại biên bản tống đặt không thành ngày 25/6/2019, ngày 09/7/2019 của Cơ quan Thừa phát lại và xác nhận nhận ngày 12/8/2019 của Công an xã T Q thì chị Bé H đã vắng mặt tại nơi đăng ký thường trú nêu trên từ tháng 01/2019, không rõ hiện đang cư trú tại đâu. Ngày 14/8/2019, Tòa án nhân dân huyện Bình Tân ra thông báo yêu cầu anh Trần Văn T cung cấp địa chỉ nơi cư trú hiện hay của chị Bé H, đến nay đã hết thời hạn nhưng vẫn chưa thực hiện mà không có lý do. Vì vậy, theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 (được hướng dẫn tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự số 92/QH13 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện) thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết vụ án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn’’, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ cư trú: Tổ 07, ấp T Đ, xã T Qu, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bé H, sinh năm 1979. Địa chỉ nơi cư trú sau cùng: Tổ 07, ấp T Đ, xã T Q, huyện B T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Anh Trần Văn T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Hoàn trả anh Trần Văn T số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015493 ngày 12/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng KTNV và THA): 01 - VKSND huyện Bình Tân; - CCTHADS huyện Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Mười Hai |