vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Quý Th, sinh năm 1939 Trú tại: Tổ dân phố 8, phường N B, Thành phố ĐBP, tỉnh Đ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Quý Thi - Phạm Thị Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 21/2019/QĐST-DSTC
Điện Biên Phủ, ngày 16 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản H giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2019/TLST-DSTC ngày 16 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản H giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Quý Th, sinh năm 1939

Trú tại: Tổ dân phố 8, phường N B, Thành phố ĐBP, tỉnh Đ

* Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1976

Trú tại: Số nhà 869, tổ dân phố số 23, phường M Th, thành phố ĐBP, tỉnh Đ

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đỗ Thị S, sinh năm 1944

Trú tại: Tổ dân phố 8, phường N B, Thành phố ĐBP, tỉnh Đ

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ngày 01/9/2019 bà H phải có trách nhiệm thanh toán số tiền cả gốc và lãi trả cho ông Phạm Quý Th và bà Đỗ Thị S số tiền là 1.183.200.000 đồng (một tỷ một trăm tám mươi ba triệu hai trăm nghìn đồng chẵn).

Kể từ ngày ông Th và bà S có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bà H không trả cho ông Th và bà S khoản tiền trên thì bà H còn phải trả cho ông Th và bà S khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí: Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, miễn án phí có giá ngạch cho ông Th và bà S. Bà Phạm Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 11.874.000 đồng (mười một triệu tám trăm bẩy mươi tư nghìn đồng chẵn). Bà H chưa nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Th hành án, quyền yêu cầu Th hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Th hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ