- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công ty Cổ phần Thương mại K. và Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại B. xác nhận: Tính đến ngày 14/5/2019, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. còn nợ Công ty Cổ phần Thương mại K. tổng số tiền 142.
- Căn cứ chính? Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NĂNG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS | Hải Châu, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thanh Anh
Thư ký phiên họp: Ông Phan Đình Vui
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp:bà Hà Thị Thu Hiếu - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 6 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 19/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 30/2019/QĐST-DS ngày 31tháng 5 năm 2019
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Công ty Cổ phần thương mại K. Trụ sở: 71 Đ, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Thế H – Chức vụ: Giám đốc Công ty. (Có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. Trụ sở: 29 Q, phường Quang T, thành phố V, tỉnh N. (Có Văn bản số 250/TTr-CT423 ngày 05/6/2019 về việc vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ngày 14 tháng 5 năm 2019, Công ty Cổ phần Thương mại K yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng với nội dung như sau:
- Công ty Cổ phần Thương mại K. và Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại B. xác nhận: Tính đến ngày 14/5/2019, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. còn nợ Công ty Cổ phần Thương mại K. tổng số tiền 142.940.907 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, chín trăm bốn mươi ngàn, chín trăm lẻ bảy đồng), trong đó: nợ gốc: 123.779.368 đồng, nợ lãi: 19.161.539 đồng.
- Công ty Cổ phần Thương mại K. và Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. tự nguyện thỏa thuận việc thanh toán nợ như sau:
+ Kể từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 02 năm 2020 Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. trả mỗi tháng 15.000.000 đồng.
+ Tháng 3 năm 2020 Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. trả 7.940.000đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nhận định.
Về thủ tục tố tụng: Đơn yêu cầu của Công ty Cổ phần Thương mại K yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng về việc thỏa thuận trả số tiền nợ tổng số tiền 142.940.907 đồng, trong đó: nợ gốc: 123.779.368 đồng, nợ lãi: 19.161.539 đồng giữa Công ty Cổ phần Thương mại K. và Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B., thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39; điểm b mục 3 công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.
Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại B. có Văn bản số 250/TTr-CT423 ngày 05 tháng 6 năm 2019 V/v xin không tham gia phiên họp giải quyết dân sự và công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án, nên căn cứ khoản 4 Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành phiên họp xét đơn yêu cầu vắng mặt Công ty cổ phần xây dựng và thương mại B.
Về nội dung: Xét thấy tranh chấp dân sự giữa Công ty Cổ phần Thương mại K. và Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. đã được tiến hành hòa giải tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo đúng trình tự thủ tục quy định.
Các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có quyền và nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, sự thỏa thuận về việc trả nợ giữa người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Thương mại K. và Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. là tự nguyện, không trái đạo đức hay vi phạm điều cấm của pháp luật nên cần chấp nhận.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Công ty Cổ phần Thương mại K và Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với quy định tại điểm b, mục 3, Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao Về việc hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân, dẫn chiếu đến Điều 417, 419 Bộ luật tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.
Về lệ phí: Công ty Cổ phần Thương mại K phải chịu.
Căn cứ Điều 417, Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Công văm số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao Về việc hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.
Căn cứ Biên bản hòa giải thành do trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng lập ngày 14 tháng 5 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 19/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:
- Công ty Cổ phần Thương mại K. và Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại B. xác nhận: Tính đến ngày 14/5/2019, Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. còn nợ Công ty Cổ phần Thương mại K. tổng số tiền 142.940.907 đồng (Một trăm bốn mươi triệu, chín trăm bốn mươi ngàn, chín trăm lẻ bảy đồng), trong đó: nợ gốc: 123.779.368 đồng, nợ lãi: 19.161.539 đồng.
- Công ty Cổ phần Thương mại K. và Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. tự nguyện thỏa thuận việc thanh toán nợ như sau:
+ Kể từ tháng 6 năm 2019 đến tháng 02 năm 2020 Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. trả mỗi tháng 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng).
+ Tháng 3 năm 2020 Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại B. trả 7.940.000đồng (Bảy triệu chín trăm bốn mươi ngàn đồng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
.Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) Công ty Cổ phần thương mại K. Phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Công ty Cổ phần thương mại K. Đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đổng)theo biên lai thu số 0007116 ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; Công ty Cổ phần thương mại K đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - VKSND Q. Hải Châu; - Chi cục THA DS Q. Hải Châu - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Phạm Thanh Anh |