- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị N, Phạm Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS | Thành phố Sơn La, ngày 13 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 4 năm 2019,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tiểu khu 7, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La;
- Bị đơn: Chị Phạm Thị D (Phạm Thị Hồng D), sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 3, phường C, thành phố S, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Chị Phạm Thị D (Phạm Thị Hồng D) có trách nhiệm trả cho chị Lê Thị N:
- Số tiền vay gốc 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng);
- Số tiền lãi trong hạn là 300.000.000 đồng x 1,05%/tháng x 23 tháng = 72.450.000 đồng (Bảy mươi hai triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng);
- Số tiền lãi quá hạn là 300.000.000 đồng x 0,7%/tháng x 27 tháng = 56.700.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng).
Tổng cộng là 429.150.000 đồng (Bốn trăm hai mươi chín triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
b) Về án phí:
Chị Phạm Thị D (Phạm Thị Hồng D) phải chịu 10.583.000đ (Mười triệu năm trăm tám mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Lê Thị N được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.584.000đ (Mười hai triệu năm trăm tám mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu quyển số 061, số AA/2016/0003002 ngày 3 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Viện KSND thành phố Sơn La; - Chi cục THADS thành phố Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Hạnh |