vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Nguyễn Văn H, sinh năm 1953. Đỗ Thị K, sinh năm 1958. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Văn H và Nguyễn Th B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2018/TLST-DS, ngày 05 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Nguyễn Văn H, sinh năm 1953.

2. Đỗ Thị K, sinh năm 1958.

Người đại diện hợp pháp của bà K là ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1953 là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 20/11/2018).

Cùng địa chỉ: ấp X, xã T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Nguyễn Thị B, sinh năm 1958.

2. Đặng Nguyễn Vĩnh Tr, sinh năm 1980.

Người đại diện hợp pháp của bà B là chị Đặng Nguyễn Vĩnh Tr, sinh năm 1980 là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy ngày 28/3/2019).

Cùng địa chỉ: ấp X, xã T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn chị Đặng Nguyễn Vĩnh Tr và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Thị K số tiền vốn vay 69.000.000 đồng (Sáu mươi chín triệu đồng).

Kể từ ngày ông H, bà K có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Tr, bà B chưa thanh toán xong số tiền còn nợ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Nguyễn Văn H và bà Đỗ Thị K có nghĩa vụ liên đới nộp 862.500 đồng (Tám trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), nhưng do ông H, bà K thuộc diện người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên được miễn toàn bộ.

Buộc bà Nguyễn Thị B và chị Đặng Nguyễn Vĩnh Tr có nghĩa vụ liên đới nộp 862.500 đồng (Tám trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng), nhưng do bà B thuộc diện người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, nên miễn cho bà B phần án phí mà mình phải chịu là 431.250 đồng (Bốn trăm ba mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng), còn lại 431.250 đồng (Bốn trăm ba mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng) buộc chị Tr nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ