vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 12/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Lê Văn L có nghĩa vụ trả nợ cho chị Trần Thị H tiền mua vật liệu xây dựng ngày 12/02/2018 là 55.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Anh Lê Văn L có nghĩa vụ trả nợ cho chị Trần Thị H tiền mua vật liệu xây dựng ngày 12/02/2018 là 55.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 12 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Sơn

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Ngọc Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 3 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 15/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 26/ 2019/QĐST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị H, sinh năm 1975 – có mặt;

Nơi cư trú: Xóm 16, xã QV, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Anh Lê Văn L, sinh năm 1987 – có mặt;

Nơi cư trú: Xóm 16, xã QV, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Chị H là chủ đại lý Huy Hoàng chuyên buôn bán vật liệu xây dựng đã bán cho anh Lê Văn L một số mặt hàng. Tính đến tháng 3/2018 anh L mua hàng còn nợ như sau:

Lần 1: Ngày 12/02/2018 anh L nợ tiền vật liệu xây dựng 55.370.000 đồng hẹn đến ngày 02/4/2018 sẽ trả cả gốc và lãi 0,8%/tháng.

Lần 2: Từ ngày 13/02/2018 đến ngày 13/03/2018 anh L nợ tiền vật liệu xây dựng 5.000.000 đồng.

Nay chị H yêu cầu anh L phải trả 60.370.000 đồng tiền nợ mua vật liệu xây dựng và tiền lãi suất 55.370.000đ x 0,8%/ tháng x 10 tháng 20 ngày = 4.725.000 đồng. Tổng cộng cả gốc và lãi là 65.095.000 đồng như kết quả hòa giải ngày 18/01/2019 tại Trung tâm hòa giải.

Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án anh Lê Văn L thừa nhận có mua và nợ tiền vật liệu chư chị H đã trình bày. Lần mua nợ thứ nhất hai bên có thỏa thuận lãi suất tính theo ngân hàng là 0,8%/tháng kể từ ngày nợ. nợ lần 2 không thỏa thuận lãi suất. Nay chị H yêu cầu trả 60.370.000 đồng tiền nợ mua vật liệu xây dựng và 4.725.000 đồng tiền lãi suất. Tổng cộng cả gốc và lãi là 65.095.000 đồng thì anh hoàn toàn đồng ý như kết quả hòa giải ngày 18/01/2019 tại Trung tâm hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định.

Chị Trần Thị H và anh Lê Văn L yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu ngày 18/01/2019, về việc anh L có nghĩa vụ trả 60.370.000 đồng tiền nợ mua vật liệu xây dựng và 4.725.000 đồng tiền lãi suất. Tổng cộng cả gốc và lãi là 65.095.000 đồng. Yêu cầu của chị H thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.

Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không L quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba, nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định

Người yêu cầu chị Trần Thị H thỏa thuận nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS; các Điều 430, 434, 440, 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 15/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 02 năm 2019, cụ thể như sau:

- Anh Lê Văn L có nghĩa vụ trả nợ cho chị Trần Thị H tiền mua vật liệu xây dựng ngày 12/02/2018 là 55.370.000 đồng, tiền lãi suất 0,8%/tháng tính từ ngày 12/02/2018 đến ngày 02/01/2019 là 4.725.000 đồng. Trả nợ tiền mua vật liệu xây dựng từ ngày 13/02/2018 đến ngày 13/3/2018 là 5.000.000 đồng. Tổng cộng tiền nợ mua vật liệu xây dựng và tiền lãi suất anh L có nghĩa vụ phải trả là 65.095.000 đồng (Sáu lăm triệu không trăm chín lăm nghìn đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Điều 2. Chị Trần Thị H thỏa thuận chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001909 ngày 15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ