vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. C nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H; Sinh năm 1964. Địa chỉ: Khu T, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự giữa ông Nguyễn Quang Huy kiện bà Từ Sám Múi"
  • Tòa quyết gì? I. C nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-DSBù Đăng, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2019, về việc các đương sự đã tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2017/DS - ST ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. C nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H; Sinh năm 1964.

Địa chỉ: Khu T, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: Bà Từ Sám M; Sinh năm 1958.

HKTT: Thôn Sơn Th, xã Th, huyện B, tỉnh B.

Bà Từ Sám M ủy quyền cho con trai là anh Trần Th L, sinh năm 1985 tham gia tố tụng.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chị Trần Thị Thu Th, sinh năm 1980;

2. Chị Trần Thị Thu B, sinh năm 1982;

3. Anh Trần Th L, sinh năm 1985;

4. Anh Trần Th T, sinh năm 1989;

5. Anh Trần Văn Th, sinh năm 1991;

6. Chị Trần Thị T, sinh năm 1998.

HKTT: Thôn Sơn Th, xã Th, huyện B, tỉnh B nh Phước.

Chị Th, chị B, anh T, anh Th, chị T ủy quyền cho anh Trần Th L, sinh năm 1985 tham gia tố tụng.

7. Chị Lê Thị N; Sinh năm 1986.

8. Chị Nguyễn Thị Thu H; Sinh năm 1998.

HKTT: Khu T, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh B.

9. Anh Nguyễn Văn Việt C, sinh năm 1994

HKTT: Khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh B.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Từ Sám M có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Quang H số tiền 35.000.000đ (ba mươi năm triệu đồng), thời hạn trả chia làm hai đợt, đợt 01 trả số tiền 20.000.000đ vào ngày 02/5/2019; đợt 02 trả số tiền 15.000.000đ còn lại vào ngày 30/12/2019.Trường hợp bà M không trả được tiền th các con của bà M và ông M là chị Th, chị B, anh T, anh Th, chị T, anh L có nghĩa vụ trả số tiền trên cho ông H.

2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 875.000đ, ông Nguyễn Quang H có nghĩa vụ nộp 437.500đ, được khấu trừ vào số tiền mà tạm ứng án phí mà ông đã nộp theo biên lai thu tiền số 0021544 ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án huyện Bù Đăng, tỉnh B nh Phước; Chi cục thi hành án huyện Bù Đăng, tỉnh B nh Phước hoàn trả lại cho ông Nguyễn Quang H số tiền còn lại là 4.562.500đ; Bà Từ Sám M có nghĩa vụ nộp 437.500đ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ