vanban.org

Quyết định 21/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 27/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Hứa Thanh V, sinh năm 1972 Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2019/QĐST-DSBình Tân, ngày 27 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Hứa Thanh V, sinh năm 1972

2. Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1978

Cùng địa chỉ: Tổ 4, ấp T, xã B, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Hồng N, sinh năm 1971

2. Bà Ngô Thị M, sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: Tổ 4, ấp Q, xã TB, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc ông Nguyễn Hồng N và bà Ngô Thị M trả cho ông Hứa Thanh V và bà Nguyễn Thanh T số tiền nợ gốc là 100 triệu đồng và tiền lãi phát sinh là 18 triệu đồng; tổng cộng là 118.000.000 đồng (Một trăm mười tám triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hồng N và bà Ngô Thị M tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là 2.950.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng). Do ông Nguyễn Hồng N và bà Ngô Thị M có đơn xác nhận hoàn cảnh khó khăn của chính quyền địa phương nên ông N, bà M được giảm 50% đối với phần tiền án phí mà ông bà phải chịu; ông Nguyễn Hồng N và bà Ngô Thị M phải nộp là 737.500 đồng (Bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Ông Nguyễn Hồng N và bà Ngô Thị M phải chịu tiền án phí dân sự nộp thay cho ông Hứa Thanh V và bà Nguyễn Thanh T là 1.475.000 đồng (Một triệu bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Vậy ông Nguyễn Hồng N và bà Ngô Thị M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm tổng cộng là 2.212.500 đồng (Hai triệu hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).

Trả lại cho ông Hứa Thanh V và bà Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí 3.185.000 đồng (Ba triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0015389 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải chịu thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong thì đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ