- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/QĐST-DS | Triệu Sơn, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 53/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 07 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân S
Địa chỉ: Phố T, xã L, huyện S, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà T - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông T1 - Chức vụ: Phó Giám đốc.
- Bị đơn: Ông Phạm Hồng T2 và bà Nguyễn Thị T3.
Địa chỉ: Thôn 9, Xã V, huyện S, tỉnh H
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Các đương sự đều thống nhất công nhận việc ông Phạm Hồng T2 và bà Nguyễn Thị T3 còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân S số tiền là 138.085.000 VNĐ (Bằng chữ: Một trăm ba mươi tám triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 95.000.000 VNĐ (Bằng chữ: chín mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 27/09/2019 là 43.085.000 VND (bốn mươi ba triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Tiền lãi sẽ được tính tiếp kể từ ngày 28/09/2019 cho đến khi trả xong theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và Hợp đồng tín dụng số 5627 ngày 28/11/2016 của Quỹ tín dụng nhân dân S, tỉnh H.
2.2. Các bên đương sự thống nhất phương án trả nợ như sau:
- Kể từ tháng 10 năm 2019 cho đến hết tháng 12 năm 2019, mỗi tháng ông Phạm Hồng T2 và bà Nguyễn Thị T3 trả 5.000.000 đồng (năm triệu đồng chẵn) tiền gốc và kèm theo tiền lãi tương ướng của mỗi tháng. Số tiền còn lại cả gốc và lãi sẽ thanh toán toàn bộ trong tháng 01 năm 2020.
- Nếu ông Phạm Hồng T2 và bà Nguyễn Thị T3 vi phạm bất kỳ hình thức cam kết nào trên thì phải trả toàn bộ số tiền gốc còn lại và lãi phát sinh theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất và Hợp đồng tín dụng số 5627 ngày 28/11/2016 của Quỹ tín dụng nhân dân S Sơn. Ông Phạm Hồng T2 và bà Nguyễn Thị T3 tự nguyện để Quỹ tín dụng nhân dân S có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện S phát mại toàn bộ số tài sản đã thế chấp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS 821811 do UBND huyện S tỉnh H cấp ngày 14/04/2014. Số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 002309-số 426/QĐ-UBND, để thanh toán khoản vay.
2.3. Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Phạm Hồng T2 và bà Nguyễn Thị T3 chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của số tiền phải trả nợ là 3.452.125 đồng (ba triệu, bốn trăm năm mươi hai nghìn, một trăm hai mươi lăm đồng). Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân S tỉnh H số tiền tạm ứng án phí là: 3.358.000 đồng (Ba triệu ba trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0003643 ngày 25/07/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - Chi cục THADS huyện Triệu sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Đại Long |