- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Thị Thùy D phạm tội Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 61/2019/TLPT-HS ngày 31 tháng 10 năm 2019 đối với bị cáo Trần Thị Thùy D, sinh năm 1986 tại thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ chính? Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2019/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 03/10/2019 bị cáo Trần Thị Thùy D có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 103/2019/HS-ST ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin được hưởng án treo.
Ngày 22 tháng 11 năm 2019, bị cáo Trần Thị Thùy D đã có đơn về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo bị cáo Trần Thị Thùy D đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 61/2019/TLPT-HS ngày 31 tháng 10 năm 2019 đối với bị cáo Trần Thị Thùy D, sinh năm 1986 tại thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Nơi cư trú: Số nhà …, ngõ … đường T, phố P, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình; nghề nghiệp nhân viên bán xổ số phạm tội “Đánh bạc”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 103/2019/HS-ST ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bị cáo Trần Thị Thùy D không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao (1 bản); - TAND cấp cao tại Hà Nội (1 bản); - VKSND Tỉnh Ninh Bình (3 bản); - Phòng kiểm tra nghiệp vụ THA (2 bản); - TAND thành phố N (5 bản); - VKSND thành phố N (1 bản); - CA thành phố N (1 bản); - Chi cục THADS thành phố N (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Sở tư pháp tỉnh Ninh Bình (1 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa (1 bản); - Lưu tổ hành chính tư pháp (1 bản); (Thông báo cho chính quyền địa phương nơi bị cáo cư trú). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Hiệp |