vanban.org

Quyết định 21/2018 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim H – sinh năm: 966 Địa chỉ: Ấp 1, xã Lộc H, huyện L, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B – sinh năm: 959 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S :
8 ĐST-DS
Lộc Ninh, ngày 01 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều

và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 4 tháng 5 năm

8 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 09 8 TLST- DS ngày 5 tháng năm 8

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim H – sinh năm: 966 Địa chỉ: Ấp 1, xã Lộc H, huyện L, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B – sinh năm: 959

Ông Nguyễn Duy L – sinh năm: 959 Địa chỉ: ấp 2, xã Lộc Đ, huyện L, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguy n Thị B chịu trách nhiệm trả cho à V Thị im H s tiền 5

đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng). Mỗi tháng trả

đ (Mười triệu đồng) tính từ tháng 6 8 cho đến khi trả hết nợ.

Kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật và khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi đ i với s tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Về án ph : Bà H và à B th a thuận mỗi người chịu

5 đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm Bà H đã nộp 6 4 5 75 đ (Sáu triệu bốn trăm lẻ năm ngàn bảy trăm năm mươi đồng), sau khi khấu trừ, Chi cục Thi hành án dân sự huyện L hoàn lại cho bà H 8 75 đ (Ba triệu hai trăm tám mươi ngàn bảy trăm năm mươi đồng) theo iên lai thu tạm ứng án ph s

5677 ngày 5 tháng năm 8 Bà B phải nộp

5 đ (Ba triệu một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ