- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Thu P và bà Nguyễn Thị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thu P và bà Nguyễn Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-VHN | Tân Thành, ngày 02 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 02/2018/TLST-VHN ngày 03/01/2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” đối với:
Người yêu cầu:
Ông Lê Thu P, sinh năm 1980.
Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Tổ H, ấp S, xã H, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 01 năm 2018, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con,
XÉT THẤY:
Hai bên đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã đã thỏa thuận được với nhau về việc chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận này là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/01/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thu P và bà Nguyễn Thị P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thu P và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng: Ông Lê Thu P và bà Nguyễn Thị P có 03 con chung là cháu Lê Thị N, sinh ngày 11/3/2005, cháu Lê Thị H, sinh ngày 04/3/2008 và cháu Lê Nguyễn T, sinh ngày 30/3/2010. Sau khi ly hôn, ông Lê Thu P có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị N và cháu Lê Nguyễn T; bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị H cho đến khi mỗi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Thu P và bà Nguyễn Thị P có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi mọi mặt của con, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Thu P và bà Nguyễn Thị P mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007933 ngày 03/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Lê Thu P và bà Nguyễn Thị P đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Tân Thành; - Chi cục THADS H. T; - UBND xã H (ĐKKH số 69 ngày 08/6/2014); - Lưu hồ sơ, VP. | (Đã ký tên và đóng dấu) Bùi Xuân Thường |