vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 02/05/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông D J B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông D J B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông D J B không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông D J B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 02 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2018 giữa người yêu cầu:

- Bà Vũ Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: B2506 Chung cư H số 72 đường N, quận T, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: P1602 Chung cư Q đường N, quận H, thành phố Đà Nẵng.

- Ông D J B, sinh năm 1981 Địa chỉ thường trú: Quảng Châu, Quảng Đông, Trung Quốc Chỗ ở hiện nay: B2506 Chung cư H số 72 đường N, quận T, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị T và ông D J B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị T và ông D J B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Vũ Thị T và ông D J B không có.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị T và ông D J B không có. 3. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Vũ Thị T tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí nhưng được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm bà Vũ Thị T đã nộp theo biên lai thu số 001362 ngày 17/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà Vũ Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. + Về chi phí phiên dịch: Bà Vũ Thị T tự nguyện chịu 1.000.000đ (Một triệu đồng). Bà T đã nộp đủ tiền chi phí phiên dịch. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ