vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 30/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Hồ Thị T và ông Chang Hung M. 2.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Thần H, sinh ngày 21/11/2013 và cháu Trương Thừa D, sinh ngày 02/6/2016, các đương sự thống nhất giao 02 cháu cho bà Hồ Thị T sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành. Ông Chang Hung M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 12.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Hồ Thị T và bị đơn ông Chang Hung M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Hồ Thị T và ông Chang Hung M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2018 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số A, khu căn hộ H, đại lộ H, khu phố B, phường B1, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Chang Hung M, sinh năm 1983. Địa chỉ: Xã V, huyện C, Đài Loan, Trung Quốc. Địa chỉ tại Việt Nam: Số A, khu công nghiệp B, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa bà Hồ Thị T và ông Chang Hung M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung là cháu Trương Thần H, sinh ngày 21/11/2013 và cháu Trương Thừa D, sinh ngày 02/6/2016, các đương sự thống nhất giao 02 cháu cho bà Hồ Thị T sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành. Ông Chang Hung M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 12.500.000đ/tháng/cháu (Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng/tháng/cháu) cho đến khi cháu Trương Thần H và cháu Trương Thừa D đủ 18 tuổi mà có khả năng lao động, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2018. Ông Chang Hung M được quyền đi lại thăm con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Hồ Thị T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 005112 ngày 04/10/2018 của Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà T số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ