- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Xuân H - Nguyễn Thị Lịch S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 200/2018 /TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: nh Nguyễn uân H, sinh năm 1986 và chị Nguyễn Thị Lịch S, sinh năm 1991. C ng tr t i địa chỉ: Bản NX,
HL, huyện MS, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: nh Nguyễn uân H và chị Nguyễn Thị Lịch S kết hôn với nhau từ năm 2016 do cả hai c ng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. nh chị có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân HL, huyện MS, tỉnh Sơn La vào ngày 21/12/2012 và có được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hòa thuận h nh ph c đến đầu năm 2018 thì nảy sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống, không có sự cảm thông chia s với nhau. Đến nay cả hai đều th y không còn tình cảm vợ chồng nên thống nh t đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa hai bên. T i phiên hòa giải, anh H, chị S v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. ét th y hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, ch p nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị S.
Về con chung: Anh H, chị S có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia H sinh ngày 16/8/2013 và cháu Nguyễn Gia sinh ngày 21/02/2016. Anh H, chị S thống nh t anh H là người trực tiếp nuôi dư ng cả hai cháu là Nguyễn Gia H và Nguyễn Gia h cho đến khi cháu H, cháu K trư ng thành. Anh H không yêu cầu chị S phải c p dư ng nuôi con chung c ng. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dư ng cả hai con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần ch p nhận.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh H, chị S không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng.
Về lệ phí tòa án: Anh H nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
ét th y: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều c m của pháp luật, không trái đ o đức hội.
Đ hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn uân H và chị Nguyễn Thị Lịch S nh t trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Nguyễn Gia H sinh ngày 16/8/2013 và cháu Nguyễn Gia
sinh ngày 21/02/2016 cho anh H trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi cháu H, cháu K trư ng thành.
Chị S không phải c p dư ng nuôi con chung c ng anh H do anh H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, chị S được quyền thăm nom con, không ai được cản tr chị S thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: hông có.
- Về các v n đề khác: hông có
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn uân H nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được kh u trừ vào số tiền t m ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đ nộp theo biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0001897 ngày 16 tháng 11 năm 2018 t i Chi cục thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện MS; - UBND HL; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN N n V n Th nh |