vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận c a các đ ơng sự cụ thể nh sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Th T và ông Võ Văn Q. Về con chung: Giao cho bà Lê Th T trực ti p nuôi d ỡng con chung tên Võ Thanh D, sinh ngày 04/10/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tuyết - quân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận c a các đ ơng sự cụ thể nh sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-HNGĐDầu Tiếng, ngày 17 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ng vụ Quốc hội khóa 14 quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ l số 19/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những ng i tham gia tố tụng sau đây:

Ng i yêu cầu gi i quy t việc dân sự:

Bà Lê Th T, sinh năm 1994. Hộ khẩu th ng trú: Ấp B, xã A, huyện D, tỉnh Bình D ơng.

Ông Võ Văn Q, sinh năm 1990. Hộ khẩu th ng trú: Ấp B, xã A, huyện D, tỉnh Bình D ơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Lê Th T và ông Võ Văn Q tự nguyện thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận đ ợc với nhau về việc gi i quy t toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận c a bà Lê Th T và ông Võ Văn Q đ ợc ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa gi i thành ngày 07 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm c a luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã h t th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ki n về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận c a các đ ơng sự cụ thể nh sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Th T và ông Võ Văn Q.

- Về con chung: Giao cho bà Lê Th T trực ti p nuôi d ỡng con chung tên Võ Thanh D, sinh ngày 04/10/2014.

Ghi nhận sự tự nguyện c a ông Võ Văn Q về việc cấp d ỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đ n khi con chung đ 18 tuổi. Việc cấp d ỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 01 năm 2019.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, n u ông Võ Văn Q không thực hiện việc cấp d ỡng, thì hàng tháng ông Q còn ph i ch u tiền lãi theo mức lãi suất quy đ nh tại Kho n 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 t ơng ứng với th i gian ch a thi hành án.

Hai bên đ ợc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh c a pháp luật. Ng i không trực ti p nuôi con có quyền và ngh a vụ thăm nom con mà không ai đ ợc c n tr . Tr ng hợp ng i không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n tr ho c gây nh h ng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục con thì ng i trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con c a ng i đó. Vì lợi ích c a con, Tòa án có thể quy t đ nh thay đổi ng i trực ti p nuôi con và mức cấp d ỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài s n chung: Không yêu cầu gi i quy t.

- Về nợ chung: Không yêu cầu gi i quy t.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Th T tự nguyện ch u toàn bộ lệ phí gi i quy t việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), đ ợc khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0012655 ngày 07/12/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình D ơng.

3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ợc ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo th tục phúc thẩm.

4. Quy t đ nh này đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ