- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Mỹ L và bị đơn ông Huỳnh Ngọc P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Huỳnh Ngọc P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN Đ TỈNH QUẢNG NAM ============ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 290/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2017 về việc “Kiện xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L Địa chỉ: thôn L, xã H, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc P Địa chỉ: thôn T, xã S, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Huỳnh Ngọc P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Huỳnh Ngọc P cùng khai nhận có hai con chung là Hoàng Nguyễn Ngọc L (sinh ngày 04/8/1995) và Hoàng Nguyễn Ngọc B (sinh ngày 30/10/1997) đã đủ 18 tuổi, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông P cùng khai không có. * Về án phí: Án phí kiện xin ly hôn số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà L đã nộp theo biên lai thu số 10880 ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Hoàn trả cho bà L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Tự Soái |