- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Vũ Hải D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST – HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Dương Thị T, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn G, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc và anh Vũ Hải D, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn G, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Vũ Hải D thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Xuyên lập ngày 05 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do các bên không yêu cầu về con chung và chia tài sản nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí: Các bên thỏa thuận chị Dương Thị T chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và anh Vũ Hải D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
3. Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Thị T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0003238 ngày 05 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B; chị Dương Thị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã thị trấn G; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Anh Vũ |