- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Lê Thị X và anh Nguyễn Ngọc C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị X và anh Nguyễn Ngọc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!HOÀNG!MAI-NGHỆ!AN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ ! | Hoàng Mai, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
!
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 21/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị X, sinh năm 1980. Trú tại: Thôn Q, xã QV, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1981. Trú tại: Thôn Q, xã QV, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị X và anh Nguyễn Ngọc C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 11/3/2002 và Nguyễn Lê Khánh H, sinh ngày 17/11/2003 cho chị X trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C cấp dưỡng nuôi hai con chung cho chị X mỗi tháng 1.500.000đ (mỗi con 750.000đ/tháng) kể từ tháng 3/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản và nợ: Chị X, anh C thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị X phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006951, ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai; Hoàn trả cho chị X 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh C phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, khoản tiền người phải thi hành án chưa thi hành còn phải chịu thêm khoản lãi suất theo quy định tại Điều 357 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TX.Hoàng Mai; ! - THADS TX.Hoàng Mai; - TAND tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND xã QV; ! - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ! ! Trần Ngọc Hà |