- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Đ - Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 21/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 02 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 518/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ - sinh năm: 1984
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm: 1976. Cùng địa chỉ: Tổ 84, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH: 1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ - sinh năm: 1984 và ông Nguyễn Văn T - sinh năm: 1976. Cùng địa chỉ: Tổ 84, phường H, quận L, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Đức và ông Nguyễn Văn Tam cùng xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn T cùng xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà Đ đã nộp theo biên lai số 0000879 ngày 27.12.2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy bà Đ được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), (bà Đ đã nộp đủ tiền án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Sơn |