vanban.org

Quyết định 21/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ H với anh Nguyễn Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Minh T đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẩn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ H với anh Nguyễn Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN TÂN HƢNG
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2018/QĐST-HNGĐTân Hưng, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Mỹ H, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện T, tỉnh Long An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp L, xã H, huyện T, tỉnh Long An.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng C; Địa chỉ: Tòa nhà C, khu L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của ngân hàng: Ông Lê Văn T, chức vụ: giám đốc phòng giao dịch ngân hàng C huyện T, tỉnh Long An. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số: 1401/QĐ-NHCS ngày 16/4/2012).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Mỹ H với anh Nguyễn Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Trương Thị Mỹ H và anh Nguyễn Minh T đồng ý thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Minh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung tên Nguyễn Văn P, sinh ngày: 10/6/2000, giới tính: nam; Nguyễn Minh C, sinh năm: 2002, giới tính: nam; Nguyễn Minh Q, sinh năm 2006, giới tính: nam và Nguyễn Minh V, sinh ngày: 13/7/2012, giới tính: nam (các con đang sinh sống chung với anh T).

Chị Trương Thị Mỹ H không trực tiếp nuôi con nhưng được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được quyền cản trở chị H thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của các con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng và tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

Về nợ chung: Do ngân hàng C chưa yêu cầu khởi kiện nên không đề cập đến.

Về án phí:

Chị Trương Thị Mỹ H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm chị H đã nộp theo biên lai thu số 0004119 ngày 29 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Long An. Chị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Anh Nguyễn Minh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ